TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG THÀNH PHỐ YÊN BÁI XÂY DỰNG BỘ QUY TẮC ỨNG XỬ TRONG TRƯỜNG HỌC

BỘ QUY TẮC ỨNG XỬ TRONG TRƯỜNG HỌC

(Ban hành theo Quyết định số: 61/QĐ-KĐ ngày 15 tháng 5 năm 2020

của Hiệu trưởng trường Tiểu học Kim Đồng)

Thực hiện Kế hoạch số 36/KH-PGDĐT ngày 12/5/2020 của Phòng GD&ĐT thành phố Yên Bái về triển khai thực hiện xây dựng văn hóa ứng xử trong các cơ sở giáo dục giai đoạn 2019-2025;

Trường Tiểu học Kim Đồng  xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử trong nhà trường như sau:

Tài liệu đính kèm: Tải về

I. Cơ sở pháp lý xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử văn hóa trong nhà trường

- Quyết định 1299/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018- 2025”;

         - Thông tư 06/2019/TT-BGDĐT Ngày 12/4/2019 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên;

         - Công văn số 994/SGDĐT-TCCB ngày 17/9/2019 của Sở GD&ĐT về việc triển khai Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12/4/2019 của Bộ GD&ĐT;

- Kế hoạch số 36/KH-PGDĐT ngày 12/5/2020 của Phòng GD&ĐT thành phố Yên Bái về triển khai thực hiện xây dựng văn hóa ứng xử trong các cơ sở giáo dục giai đoạn 2019-2025;

- Căn cứ nhiệm vụ năm học 2019 - 2020 của nhà trường và tình hình thực tế của trường TH Kim Đồng.

II. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Đối tượng áp dụng: 100%  CB, GV, NV, học sinh, cha mẹ học sinh trong trường TH Kim Đồng.

2. Phạm vi áp dụng: Trường Tiểu học Kim Đồng

III. Nội dung:

1. Quy tắc ứng xử chung:

1.1. Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật;

1.2. Có lối sống lành mạnh, tích cực, quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ người khác;

1.3. Bảo vệ, xây dựng, giữ gìn cảnh quan môi trường của nhà trường luôn xanh - sạch - đẹp;

1.4. Trang phục của CBQL, GV, NV đảm bảo lịch sự, sử dụng trang phục công sở phù hợp, không phản cảm. Khi thực hiện nhiệm vụ, phải mặc trang phục lịch sự, đầu tóc gọn gàng, đi giày hoặc dép có quai hậu. Đeo thẻ cán bộ, công chức, viên chức khi thực hiện nhiệm vụ; đầu tóc gọn gàng. Trang phục được quy định như sau:

Đối với nam: mặc quần âu, áo sơmi (ngắn tay hoặc dài tay);

Đối với nữ: mặc quần âu hoặc váy dài (chiều dài váy tối thiểu ngang gối, không mặc váy bó sát người), áo sơmi (áo có tay); comple; bộ áo dài truyền thống.

Đi giầy hoặc dép có quai hậu.

Đối với giáo viên dạy thể dục, nhân viên khác (dinh dưỡng, bảo vệ, lao công...) có quy định riêng về đồng phục thì thực hiện theo quy định tương ứng của bộ môn, hoạt động đó.

Học sinh phải sử dụng trang phục sạch sẽ, gọn gàng phù hợp với lứa tuổi và hoạt động giáo dục; cha mẹ người học và khách đến trường phải sử dụng trang phục phù hợp với môi trường giáo dục.

1.5. Giao tiếp, phát ngôn của CBQL, GV, NV và học sinh phải đúng mực, đảm bảo thuần phong mỹ tục của dân tộc.

1.6. Không hút thuốc, sử dụng đồ uống có cồn, chất cấm trong trường học, không tham gia tệ nạn xã hội;

1.7. Không sử dụng mạng xã hội để phát tán, tuyên truyền, bình luận những thông tin và hình ảnh trái với thuần phong mỹ tục, trái đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước hoặc làm ảnh hưởng xấu đến môi trường GD;

1.8. Không gian lận, dối trá, vu khống, gây hiềm khích, quấy rối, ép buộc, đe dọa, bạo lực với người khác;

1.9. Không làm tổn hại đến sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của bản thân, người khác và uy tín của tập thể.

2. Những quy tắc ứng xử cụ thể:

Điều 1: Ứng xử của cán bộ quản lý

1. Ứng xử với học sinh: Ngôn ngữ chuẩn mực, dễ hiểu; yêu thương, trách nhiệm, bao dung; tôn trọng sự khác biệt, đối xử công bằng, lắng nghe và động viên, khích lệ người học. Không xúc phạm, ép buộc, trù dập, bạo hành.

2. Ứng xử với giáo viên, nhân viên: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, khích lệ, động viên; nghiêm túc, gương mẫu, đồng hành trong công việc; bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm và phát huy năng lực của giáo viên và nhân viên; đoàn kết, dân chủ, công bằng, minh bạch. Không hách dịch, gây khó khăn, xúc phạm, định kiến, thiên vị, vụ lợi, né tránh trách nhiệm hoặc che giấu vi phạm, đổ lỗi.

3. Ứng xử với cha mẹ học sinh: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, hỗ trợ, hợp tác, chia sẻ, thân thiện. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà, vụ lợi.

4. Ứng xử với khách đến nhà trường: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, lịch sự, đúng mực. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà.

Điều 2. Ứng xử của giáo viên

1. Ứng xử với học sinh: Ngôn ngữ chuẩn mực, dễ hiểu, khen hoặc phê bình phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh; mẫu mực, bao dung, trách nhiệm, yêu thương; tôn trọng sự khác biệt, đối xử công bằng, tư vấn, lắng nghe và động viên, khích lệ học sinh; tích cực phòng, chống bạo lực học đường, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện. Không xúc phạm, gây tổn thương, vụ lợi; không trù dập, định kiến, bạo hành, xâm hại; không thờ ơ, né tránh hoặc che giấu các hành vi vi phạm của học sinh.

2. Ứng xử với cán bộ quản lý: Ngôn ngữ tôn trọng, trung thực, cầu thị, tham mưu tích cực và thể hiện rõ chính kiến; phục tùng sự chỉ đạo, điều hành và phân công của lãnh đạo theo quy định. Không xúc phạm, gây mất đoàn kết; không thờ ơ, né tránh hoặc che giấu các hành vi sai phạm của cán bộ quản lý.

3. Ứng xử với đồng nghiệp và nhân viên: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, thân thiện, cầu thị, chia sẻ, hỗ trợ; tôn trọng sự khác biệt; bảo vệ uy tín, danh dự và nhân phẩm của đồng nghiệp, nhân viên. Không xúc phạm, vô cảm, gây mất đoàn kết.

4. Ứng xử với cha mẹ học sinh: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, tôn trọng, thân thiện, hợp tác, chia sẻ. Không xúc phạm, áp đặt, vụ lợi.

5. Ứng xử với khách đến nhà trường: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà.

Điều 3. Ứng xử của nhân viên

1. Ứng xử với học sinh: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, trách nhiệm, khoan dung, giúp đỡ. Không gây khó khăn, phiền hà, xúc phạm, bạo lực.

2. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, tôn trọng, hợp tác; chấp hành các nhiệm vụ được giao. Không né tránh trách nhiệm, xúc phạm, gây mt đoàn kết, vụ lợi.

3. Ứng xử với đồng nghiệp: Ngôn ngữ đúng mực, hợp tác, thân thiện. Không xúc phạm, gây mất đoàn kết, né tránh trách nhiệm.

4. Ứng xử với cha mẹ học sinh và khách đến cơ sở giáo dục: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng. Không xúc phạm, gây khó khăn, phin hà.

Điều 4. Ứng xử của học sinh trong nhà trường

1. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Kính trọng, lễ phép, trung thực, chia sẻ, chấp hành các yêu cầu theo quy định. Không bịa đặt thông tin; không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm, bạo lực.

2. Ứng xử với bạn học khác: Ngôn ngữ đúng mực, thân thiện, trung thực, hợp tác, giúp đỡ và tôn trọng sự khác biệt. Không nói tục, chửi bậy, miệt thị, xúc phạm, gây mất đoàn kết; không bịa đặt, lôi kéo; không phát tán thông tin để nói xấu, làm ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm người học khác.

3. Ứng xử với cha mẹ và người thân: Kính trọng, lễ phép, trung thực, yêu thương.

4. Ứng xử với khách đến nhà trường: Tôn trọng, lễ phép

Điều 5. Ứng xử của cha mẹ học sinh

1. Ứng xử với học sinh: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng, chia sẻ, khích lệ, thân thiện, yêu thương. Không xúc phạm, bạo lực.

2. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Tôn trọng, trách nhiệm, hợp tác, chia sẻ. Không bịa đặt thông tin; không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm.

Điều 6. Ứng xử của khách đến nhà trường

1. Ứng xử với học sinh: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng, thân thiện. Không xúc phạm, bạo lực.

2. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Đúng mực, tôn trọng. Không bịa đặt thông tin. Không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Quy tắc này áp dụng từ ngày 21 tháng 5 năm 2020 và là một trong các căn cứ để đánh giá, xếp loại, khen thưởng cán bộ, giáo viên, nhân viên hằng năm.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Điều 15. Tổ chức thực hiện:

1. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm quán triệt đến toàn thể cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên và người học biết và thực hiện Bộ quy tắc ứng xử. Đồng thời, Bộ quy tắc ứng xử được niêm yết tại bảng tin, website nhà trường, trong phòng học, phòng làm việc và những nơi cần thiết khác của nhà trường; gửi tới từng thành viên nhà trường qua hệ thống email, hệ thống liên lạc điện tử.

2. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cán bộ Đoàn, Hội, Đội, Công đoàn nhà trường thường xuyên phổ biến, quán triệt nội dung bộ quy tắc ứng xử trong trường học trong các tiết học chính khóa, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm, hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh. 

3. Triển khai các bộ tài liệu bồi dưỡng, tập huấn về năng lực ứng xử văn hóa tới đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên làm công tác Đoàn, Đội, Hội, đội ngũ giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn và học sinh toàn trường; tăng cường cơ sở vật chất, bổ sung đầu sách về giáo dục đạo đức, văn hóa ứng xử cho thư viện nhà trường và khuyến khích giáo viên, học sinh đọc và thực hiện.

4. Phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể tại địa phương và cha mẹ học sinh thường xuyên tổ chức tuyên truyền về văn hóa ứng xử và hành vi ứng xử văn hóa trong trường học; phòng, chống bạo lực học đường, các tệ nạn xã hội, tác hại tiêu cực từ mạng xã hội cho học sinh; thực hiện tốt công tác giáo dục giới tính, bình đẳng giới, vì sự tiến bộ phụ nữ, công tác chăm sóc, bảo vệ và giáo dục trẻ em.

5. Tổ chức thi đua xây dựng mô hình văn hóa ứng xử cho học sinh tới từng lớp học; hưởng ứng và triển khai các phong trào thi đua, các cuộc vận động của tổ chức Đoàn - Đội để thực hiện văn hóa ứng xử trong trường học và cộng đồng; tuyên truyền các nội dung về ứng xử văn hóa, các tấm gương ứng xử văn hóa trên hệ thống bảng tin và website nhà trường.

Điều 16. Hiệu lực thi hành:

- Quy tắc này được thông qua trong Hội đồng sư phạm nhà trường và áp dụng thực hiện từ ngày 21 tháng 5 năm 2020.

- Trong trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh quy định hoặc có các văn bản hướng dẫn của cấp trên thì được rà soát bổ sung hàng năm, quy định này sẽ được điều chỉnh bổ sung cho phù hợp, mọi sự thay đổi được lãnh đạo nhà trường thông qua và Hiệu trưởng quyết định thực hiện./.

 

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT (b/c);

- Như Điều 3;

- Lưu: VT

 

 

 

HIỆU TRƯỞNG

( Đã ký)

 

Lê Thanh Long

Bài viết liên quan